Thứ 2, ngày 18 tháng 6 năm 2018
KÍNH MỪNG PHẬT ĐẢN PL. 2562 - "Đức Phật giáng sanh muôn loài về nẻo giác; Pháp Luân thường chuyển ba cõi được an nhàn."

Ý nghĩa chắp tay.

Chap tay

Chắp tay, nguyên tiếng Hán Việt là Hiệp chưởng. Tiếng Phạn là Ãnjali. Hiệp chưởng còn gọi là hiệp thập. Theo Từ điển Phật học Huệ Quang tập 4 trang 2.863 có giải thích như sau :“Chắp 2 bàn tay, tập trung tư tưởng, cung kính lễ bái”. Đây là cách lễ bái từ xưa ở Ấn Độ, được Phật giáo thực hành theo.

Người Ấn Độ cho rằng tay phải là tay thần thánh, tay trái là tay bất tịnh. Nhưng nếu 2 tay hiệp lại làm một thì trở thành sự hợp nhất giữa phương diện thánh thiện và nhiễm ô, cho nên hiệp chưởng là biểu hiện bộ mặt chân thật nhất của con người. Nghĩa “Bất cấu bất tịnh” trong Bát Nhã Tâm Kinh chính là ý nầy.

Trong các Kinh Luận có rất nhiều chỗ nói về hiệp chưởng, như Phẩm Phương tiện Kinh Pháp Hoa (Đại 9,9 Hạ) ghi : “Cung kính hiệp chưởng lễ” ; Kinh Quán Vô Lượng Thọ (Đại 12, 345 thượng) ghi: “Hiệp chưởng chắp tay, khen ngợi chư Phật”.

Nen chap tay

Ngoài ra, Đại Nhật Kinh Sớ 13 có nêu 12 cách hiệp chưởng :

1/ Kiên thật tâm hiệp chưởng (hai tay chắp chặt vào nhau các đầu ngón tay bằng nhau).

2/ Hư tâm hiệp chưởng, còn gọi không tâm hiệp chưởng (hai tay chắp lại, các đầu ngón tay bằng nhau, hơi rỗng ở giữa).

3/Vị (hai) liên hiệp chưởng (các ngón tay bằng nhau chắp lại, lòng bàn tay phình ra hình hoa sen búp).

4/ Sơ các liên hiệp chưởng (chắp tay 2 ngón cái và 2 ngón út dính lại, các ngón kia hở ra, giống như hoa sen hàm tiếu).

5/ Hiển lộ hiệp chưởng (hai bàn tay chạm đầu, ngửa lên).

6/ Trì thủy hiệp chưởng (hai tay cũng ngửa lên như trước, dáng khum lại như đang vốc nước).

7/ Quy mạng hiệp chưởng, còn gọi Kim cang hiệp chưởng (đặt ngón của bàn tay mặt lên trên ngón của bàn tay trái).

8/ Phản xo

a hiệp chưởng (hai tay chắp ngược đầu nhau đặt tay phải lên tay trái).

9/ Phản tịch (bối) hổ tương trước hiệp chưởng (lưng 2 bàn tay đâu nhau, tay phải để ngửa trên lưng bàn tay trái).

10/ Hoành trụ chi hiệp chưởng (hai bàn tay nằm ngửa, đầu 2 ngón trỏ đụng nhau).

11/ Phúc thử hướng hạ hiệp chưởng (hai bàn tay nằm úp, đầu 2 ngón trỏ đụng nhau).

12/ Phúc thủ hiệp chưởng (hai bàn tay úp xuống hai ngón cái chạm nhau).

Mười hai loại hiệp chưởng nầy đều có ý nghĩa sâu xa khác nhau.

Thích Phước Thái

◊-◊————————————————————————————-◊◊

Những Bài Viết Liên Quan
563828
Total Visit : 462140
peuterey outlet piumini woolrich outlet woolrich outlet online woolrich outlet online woolrich outlet online doudoune moncler pas cher doudoune moncler pas cher doudoune moncler pas cher doudoune moncler pas cher doudoune moncler pas cher max maillots maillots de foot pas cher nike tn pas cher nike tn parajumper pas cher parajumper pas cher parajumper pas cher golden goose saldi golden goose saldi golden goose saldi golden goose saldi golden goose saldi golden goose saldi golden goose saldi