Thứ 3, ngày 17 tháng 7 năm 2018
" Những ai với chánh tâm, Khéo tu tập giác chi, Từ bỏ mọi ái nhiễm, Hoan hỷ không chấp thủ. Không lậu hoặc, sáng chói, Sống tịch tịnh ở đời.” ( Kinh Pháp Cú - số 89 )
Nghi Lễ

Ý nghĩa của Tràng hạt.

Phật Kinh chép: Có Bổn tôn của niệm châu (chuỗi hạt) đó là Tỳ Câu Chi Bồ tát. Tỳ Câu Chi tiếng Phạn gọi là Sát Mi Đầu. Một hôm Phật đang thuyết pháp thì trên đảnh đầu của Bồ tát Quan Thế Âm.

Nguồn gốc Đồng la trong Phật giáo

Đồng La còn gọi là Thanh la, cũng gọi là Đồng La Cổ (trống Đồng La), Đồng Chinh (Chiêng Đồng), Chinh Não (Chiêng và Não Bạt).

Nguồn gốc Ba y – Ca sa trong Phật giáo.

Ba y (三衣(梵文trinl civaran)là vật dụng cơ bản cần phải có đối với người xuất gia trong nhà Phật, là hình dáng tiêu biểu đối với người xuất gia.

Chức sự trong Nhà thiền.

Thị giả. 侍者: Chỉ cho vị Tăng theo hầu vị Thầy của mình hoặc các vị trưởng lão. Trong tòng lâm thì chức vụ Thị giả thông thường do vị sa di có căn tánh lanh lợi hoặc Tỳ kheo tuổi hạ còn thấp đảm nhận.

Nguồn gốc Tịnh bình trong Phật giáo

Trong các tự viện, hoặc trong các tác phẩm văn học, sách họa hình tượng Phật…. Có rất nhiều hình tượng trong Phật giáo tay cầm tịnh bình. Trông rất thần diệu và điềm tĩnh, thật ra tịnh bình là một pháp khí rất là phổ thông đối với Tăng chúng.

Tám món Kiết tường

Bát Kiết Tường còn gọi là tám món báu, đây là tám món biểu thị cho sự Kiết Tường, đoan chính. Bát Kiết Tường là tám vật biểu trưng cho sự Kiết Tường trong Mật Tông, có nguồn gốc từ Mật Giáo Tây Tạng.

Nguồn gốc Pháp Tràng trong Phật giáo.

Tràng là dụng cụ để trang nghiêm đạo tràng trong Phật giáo. Tiếng Phạn là Phược Nhã, có khi gọi là Kế Đô, là Bảo Tràng, Thiên Tràng. Tràng là một loại cờ, trong Phẩm Thí Dụ.

Bảy món châu báu.

Thất bảo là dịch ý từ tiếng Phạn (Saptaratnani) có hai ý nghĩa:

Là chỉ cho vàng ngọc, châu báu bảy món trân quí ở cõi Phật, chủng loại và công dụng cũng bất nhất, nay nêu ra bốn loại tiêu biểu như sau.

Nguồn gốc Chinh cổ trong Phật giáo

Chinh cổ là cái trống làm bằng kim loại, còn gọi là chung cổ, thường cổ, “Chinh” từ Việt gọi là cái chiêng, còn gọi là chiêng và trống nói nhập chung lại.

Nguồn gốc Ấn Tam bảo – Ấn Chương – Ấn Tự viện.

Ấn có nghĩa là con dấu, cái mộc. Có khắc tên họ chức vụ nghề nghiệp của người ký tên vào văn kiện, thư tín, có khi khắc cả địa chỉ vào, được đóng ở dưới chữ ký.

572397
Total Visit : 470709
peuterey outlet piumini woolrich outlet woolrich outlet online woolrich outlet online woolrich outlet online doudoune moncler pas cher doudoune moncler pas cher doudoune moncler pas cher doudoune moncler pas cher doudoune moncler pas cher max maillots maillots de foot pas cher nike tn pas cher nike tn parajumper pas cher parajumper pas cher parajumper pas cher golden goose saldi golden goose saldi golden goose saldi golden goose saldi golden goose saldi golden goose saldi golden goose saldi